Anastrole 1mg Herabiopharm 2 vỉ x 14 viên (Anastrozole)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28780
Anastrole 1mg Herabiopharm 2 vỉ x 14 viên (Anastrozole)
5.0/5

Số đăng ký: 893114169623

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Anastrozole khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114169623
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Anastrozole: 1mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon hoạt động.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon hoạt động.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon hoạt động đã điều trị hỗ trợ bằng tamoxifen 2 đến 3 năm.

Liều dùng

  • Liều khuyến là 1 mg/lần/ngày.
  • Đối với phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm có thụ thể hormon hoạt động, thời gian điều trị nội tiết hỗ trợ khuyến cáo là 5 năm.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Kinh nghiệm lâm sàng do vô ý sử dụng thuốc quá liều còn giới hạn. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy anastrozole ít có độc tính cấp. Các nghiên cứu lâm sàng thực hiện với những liều khác nhau của Anastrozole, lên tới 60 mg liều duy nhất cho nam giới tình nguyện khỏe mạnh và lên đến 10 mg mỗi ngày cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến triển, cho thấy các liều này đều được dung nạp tốt. Chưa ghi nhận được một liều đơn nào của Anastrozole có thể gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng bệnh nhân. Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều Anastrozole và xử trí thường là điều trị triệu chứng.
  • Khi xử trí một trường hợp quá liều, cần xem xét đến khả năng có thể đã sử dụng đa trị liệu. Có thể cho gây nôn nếu bệnh nhân còn tỉnh. Thẩm phân có thể hữu ích vì Anastrozole không gắn kết mạnh với protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi sát bệnh nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

  • Hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Mạch máu: Nóng bừng.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp/cứng khớp, viêm khớp, loãng xương.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng cholesterol máu.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, hội chứng ống cổ tay, các rối loạn cảm giác
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn.
  • Gan-mật: Tăng alkalin phosphatase, alanin aminotransferase, và aspartat aminotransferase.
  • Da và mô dưới da: Tóc thưa (rụng tóc), các phản ứng dị ứng.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau xương, đau cơ.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, xuất huyết âm đạo

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết
  • Gan-mật: Tăng γ-GT và bilirubin, viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Mày đay.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Ngón tay cò súng.

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, phản ứng phản vệ, viêm mao mạch da

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không dùng đồng thời anastrozol và các thuốc tác động chọn lọc lên thụ thể estrogen (tamoxifen, raloxifen).
  • Không dùng đồng thời anastrozol và estrogen vì làm giảm tác dụng của anastrozol.
  • Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrine và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Anastrozole với các thuốc khác không gây ra các tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450, đáng kể trên lâm sàng.
  • Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có bằng chứng nào về tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng ở các bệnh nhân được điều trị bằng Anastrozole đã sử dụng các thuốc thường được kê toa khác.
  • Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của Anastrozole.
  • Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Anastrozole vì có thể làm giảm tác động dược lý của Anastrozole (xem Chống chỉ định).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng chung:

  • Không nên dùng anastrozole cho phụ nữ tiền mãn kinh
  • Không dùng đồng thời anastrozole với tamoxifen hoặc các liệu pháp có chứa estrogen vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của nó.

Ảnh hưởng trên mật độ xương:

  • Do anastrozole làm giảm nồng độ estrogen tuần hoàn, thuốc có thể gây giảm mật độ xương tăng nguy cơ gãy xương.
  • Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ bị loãng xương, nên đánh giá mật độ xương lúc khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó.

Suy gan:

  • Thận trọng khi dùng anastrozole ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Suy thận:

  • Thận trọng khi dùng anastrozole ở những đối tượng này.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo sử dụng anastrozole cho trẻ em và thanh thiếu niên vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở nhóm bệnh nhân này.
  • Không nên sử dụng anastrozole cho những bé trai bị thiếu hụt hormon tăng trưởng bên cạnh việc điều trị bằng hormon tăng trưởng.

Quá mẫn với lactose:

  • Không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định anastrozole trong thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định anastrozole trong thời gian cho con bú.
  • Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản.

Người lái xe và vận hành máy móc

  •  Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.