Lasaban 15 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Edoxaban)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29316
Lasaban 15 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Edoxaban)
5.0/5

Số đăng ký: 893110402925

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Edoxaban khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110402925
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Edoxaban: 15mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc được chỉ định để phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như suy tim sung huyết, tăng huyết áp, ≥ 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA).
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn.

Liều dùng

Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch:

  • Liều khuyến cáo của edoxaban là 60 mg x 1 lần/ngày.
  • Nên tiếp tục điều trị bằng edoxaban ở bệnh nhân NVAF trong thời gian dài.

Điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa DVT và PE tái phát (VTE):

  • Liều khuyến cáo 60 mg x 1 lần/ngày sau lần đầu dùng thuốc chống đông máu đường tiêm ít nhất 5 ngày. Không nên dùng đồng thời edoxaban và thuốc chống đông máu đường tiêm.
  • Thời gian điều trị DVT và PE (thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)) và phòng ngừa VTE tái phát nên được cá nhân hóa sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích so với nguy cơ xuất huyết. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) nên dựa trên các yếu tố nguy cơ nhất thời (mới phẫu thuật, chấn thương, không cử động được) và thời gian dài hơn nên dựa vào các yếu tố nguy cơ vĩnh viễn hoặc DVT hoặc PE vô căn.

Đối với NVAF và VTE, liều khuyến cáo của edoxaban là 30 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân có một hoặc nhiều yếu tố lâm sàng sau:

  • Suy thận vừa hoặc nặng (độ thanh thải creatinin (CrCl) 15 – 50 mL/phút)
  • Cân nặng ≤ 60 kg
  • Sử dụng đồng thời các chất ức chế P–glycoprotein (P–gp): ciclosporin, dronedarone, erythromycin hoặc ketoconazole.

Bảng tóm tắt liều dùng trong NVAF và VTE (DVT và PE):

Hướng dẫn tóm tắt về liều dùng
Liều khuyến cáo 60 mg x 1 lần/ngày
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân có một hoặc nhiều yếu tố lâm sàng sau:
Suy thận Vừa hoặc nặng (CrCl 15 – 50 mL/phút) 30 mg x 1 lần/ngày
Cân nặng ≤ 60 kg
Các chất ức chế P–glycoprotein (P–gp) Ciclosporin, dronedarone, erythromycin hoặc ketoconazole

Quên liều:

Nếu quên uống một liều edoxaban, khuyến cáo uống ngay liều đó và tiếp tục uống 1 lần/ngày vào ngày hôm sau. Bệnh nhân không nên uống gấp đôi liều được kê đơn trong cùng ngày để bù cho liều đã quên.

Chuyển sang và chuyển từ edoxaban:

Tiếp tục điều trị chống đông máu ở những bệnh nhân bị NVA và VTE là quan trọng. Những trường hợp cần thay đổi liệu pháp chống đông máu như bảng dưới đây:

Chuyển sang edoxaban
Từ Sang Khuyến cáo
Thuốc kháng vitamin K (VKA) Edoxaban Ngừng VKA và bắt đầu dùng edoxaban khi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) ≤ 2,5.
Thuốc chống đông đường uống khác ngoài VKA
• dabigatran
• rivaroxaban
• apixaban
Edoxaban Ngừng dabigatran, rivaroxaban hoặc apixaban và bắt đầu dùng edoxaban vào thời điểm dùng liều tiếp theo của thuốc chống đông đường uống.
Thuốc chống đông đường tiêm Edoxaban Không nên dùng đồng thời edoxaban với các thuốc này. Thuốc chống đông đường tiêm dưới da (heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH), fondaparinux): Ngừng thuốc và bắt đầu dùng edoxaban vào thời điểm sử dụng liều tiếp theo của thuốc chống đông đường tiêm dưới da.
Heparin không phân đoạn tiêm tĩnh mạch (UFH): Ngừng truyền và bắt đầu dùng edoxaban sau 4 giờ.
Chuyển từ edoxaban
Từ Sang Khuyến cáo
Edoxaban VKA Khả năng chống đông không đầy đủ trong quá trình chuyển từ edoxaban sang VKA. Cần đảm bảo chống đông liên tục đầy đủ trong bất kỳ quá trình chuyển đổi từ thuốc nào sang thuốc chống đông thay thế.
Đường uống:
Đối với bệnh nhân đang dùng liều 60 mg, hãy dùng liều edoxaban 30 mg x 1 lần/ngày cùng với liều VKA thích hợp.
Ở những bệnh nhân đang dùng liều 30 mg (có một hoặc nhiều yếu tố lâm sàng sau: suy thận từ vừa đến nặng (CrCl 15 – 50 mL/phút), nhẹ cân hoặc sử dụng với một số chất ức chế P–gp), hãy dùng liều edoxaban 15 mg x 1 lần/ngày cùng với liều VKA thích hợp.
Bệnh nhân không nên dùng liều nạp VKA để nhanh chóng đạt được INR ổn định trong khoảng từ 2 – 3. Nên cân nhắc dùng liều duy trì VKA và xem bệnh nhân có đang dùng VKA trước đó hay không hoặc sử dụng phác đồ điều trị VKA để cho INR hợp lệ, phù hợp với thông lệ tại địa phương.
Khi đạt được INR ≥ 2,0, nên ngừng edoxaban. Hầu hết bệnh nhân (85%) có thể đạt được INR ≥ 2,0 trong vòng 14 ngày khi dùng đồng thời edoxaban và VKA. Sau 14 ngày, nên ngừng edoxaban và tiếp tục VKA để đạt được INR từ 2 – 3.
Khuyến cáo khi dùng liệu pháp đồng thời trong 14 ngày đầu tiên, INR được đo ít nhất 3 lần ngay trước khi dùng liều edoxaban hàng ngày để giảm thiểu ảnh hưởng của edoxaban đối với các phép đo INR. Dùng đồng thời edoxaban và VKA có thể làm tăng INR sau khi dùng liều edoxaban lên đến 46%.
Đường tiêm: Ngừng edoxaban và dùng thuốc chống đông đường tiêm và VKA vào thời điểm dùng liều edoxaban tiếp theo. Khi đạt được INR ổn định ≥ 2,0, nên ngừng thuốc chống đông đường tiêm và tiếp tục dùng VKA.
Edoxaban Thuốc chống đông đường uống khác ngoài VKA Ngừng edoxaban và bắt đầu dùng thuốc chống đông ngoài VKA vào thời điểm dùng liều edoxaban tiếp theo.
Edoxaban Thuốc chống đông đường tiêm Không nên dùng đồng thời các thuốc này. Ngừng edoxaban và bắt đầu dùng thuốc chống đông đường tiêm tại thời điểm dùng liều tiếp theo của edoxaban.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi:

  • Không cần giảm liều.

Suy thận:

  • Cần đánh giá chức năng thận ở tất cả bệnh nhân bằng cách tính CrCl trước khi bắt đầu điều trị bằng edoxaban để loại trừ những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (CrCl < 15 mL/phút), để sử dụng liều edoxaban chính xác ở những bệnh nhân có CrCl 15 – 50 mL/phút (30 mg x 1 lần/ngày), ở những bệnh nhân có CrCl > 50 mL/phút (60 mg x 1 lần/ngày) và khi quyết định sử dụng edoxaban ở những bệnh nhân có CrCl tăng.
  • Cần đánh giá chức năng thận khi nghi ngờ có sự thay đổi trong quá trình điều trị (giảm thể tích máu, mất nước và trong trường hợp sử dụng đồng thời một số thuốc nhất định).

Phương pháp được sử dụng để đánh giá chức năng thận (CrCl tính bằng mL/phút) trong quá trình phát triển lâm sàng của edoxaban là phương pháp Cockcroft-Gault. Công thức như sau:

  • Đối với creatinin tính bằng µmol/L
  • Đối với creatinin tính bằng mg/dL
  • Phương pháp này được khuyến nghị khi đánh giá CrCl của bệnh nhân trước và trong quá trình điều trị bằng edoxaban.
  • Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ (CrCl > 50 – 80 mL/phút), liều khuyến cáo của edoxaban là 60 mg x 1 lần/ngày.
  • Những bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng (CrCl 15 – 50 mL/phút), liều khuyến cáo 30 mg x 1 lần/ngày.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (CrCl < 15 mL/phút) hoặc đang chạy thận nhân tạo.

Suy gan:

  • Chống chỉ định edoxaban ở những bệnh nhân bị bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
  • Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Thận trọng khi dùng edoxaban ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, liều khuyến cáo của edoxaban 60 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân có enzym gan tăng (alanine aminotransferase (ALT) hoặc aspartate transaminase (AST) > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)) hoặc bilirubin toàn phần ≥ 1,5 lần ULN, đã được loại ra trong các nghiên cứu lâm sàng. Do đó, sử dụng edoxaban thận trọng ở nhóm đối tượng này. Trước khi bắt đầu dùng edoxaban, nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan.

Cân nặng:

  • Đối với bệnh nhân có cân nặng ≤ 60 kg, liều khuyến cáo 30 mg x 1 lần/ngày.

Giới tính:

  • Không cần giảm liều.

Sử dụng đồng thời với chất ức chế P–glycoprotein (P–gp):

  • Liều khuyến cáo 30 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc và các chất ức chế P–gp sau: ciclosporin, dronedarone, erythromycin hoặc ketoconazole.
  • Không cần giảm liều khi dùng đồng thời amiodarone, quinidine hoặc verapamil.
  • Chưa có nghiên cứu về sử dụng kết hợp với các chất ức chế P–gp khác bao gồm chất ức chế protease HIV.

Bệnh nhân đang được chuyển nhịp tim:

  • Có thể bắt đầu hoặc tiếp tục dùng edoxaban cho những bệnh nhân cần chuyển nhịp tim. Đối với chuyển nhịp theo hướng dẫn siêu âm tim qua thực quản (TEE) ở những bệnh nhân chưa được điều trị bằng thuốc chống đông trước đó, nên bắt đầu điều trị bằng edoxaban ít nhất 2 giờ trước khi chuyển nhịp để đảm bảo chống đông đầy đủ. Chuyển nhịp tim nên được thực hiện chậm nhất là 12 giờ sau liều edoxaban vào ngày thực hiện thủ thuật.
  • Tất cả bệnh nhân đang trải qua quá trình chuyển nhịp tim: Cần xác nhận trước khi chuyển nhịp tim rằng bệnh nhân đã dùng thuốc theo chỉ định. Quyết định về việc bắt đầu và thời gian điều trị nên tuân theo các hướng dẫn đã thiết lập về điều trị chống đông máu ở những bệnh nhân đang trải qua quá trình chuyển nhịp tim.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo sử dụng edoxaban cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi có biến cố VTE (PE và/hoặc DVT) vì hiệu quả chưa được xác định.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Edoxaban có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Đối với những bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên, có thể nghiền viên thuốc và phân tán trong nước hoặc táo xay nhuyễn rồi uống ngay.
  • Ngoài ra, viên có thể được nghiền nát và hòa tan trong một lượng nhỏ nước và được đưa ngay qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày, sau đó nên rửa sạch bằng nước.
  • Edoxaban nghiền nát có thể ổn định trong nước và táo xay nhuyễn trong tối đa 4 giờ.

Quá liều

  • Edoxaban chủ yếu làm tăng nguy cơ chảy máu. Mức độ nghiêm trọng của chảy máu phụ thuộc vào liều dùng, chức năng thận của bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ chảy máu đi kèm.

Cách xử lý:

  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu được chấp thuận cho Edoxaban. Mặc dù Andexanet alfa đã được chứng minh có khả năng đảo ngược tác dụng chống đông của Edoxaban trong các nghiên cứu lâm sàng, nhưng việc sử dụng Andexanet alfa cho Edoxaban vẫn chưa được cấp phép chính thức và không được khuyến cáo trong hướng dẫn lâm sàng hiện tại. Theo hướng dẫn của Hiệp hội Gây mê và Chăm sóc Hồi sức Châu Âu (ESAIC), Andexanet alfa có thể được xem xét sử dụng ngoài chỉ định (off-label) trong các tình huống phẫu thuật khẩn cấp với nguy cơ chảy máu cao ở bệnh nhân dùng Edoxaban, nhưng cần thận trọng và chỉ sử dụng khi không có lựa chọn thay thế phù hợp.
  • Trong trường hợp quá liều Edoxaban, việc dùng than hoạt tính sớm có thể được cân nhắc để hạn chế hấp thu thuốc. Khuyến cáo này dựa trên kinh nghiệm xử lý quá liều các thuốc tương tự, vì hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể đánh giá hiệu quả của than hoạt tính đối với Edoxaban.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang bị xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.
  • Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết trên lâm sàng.
  • Tổn thương hoặc tình trạng được xem là yếu tố nguy cơ gây xuất huyết nghiêm trọng. Có thể bao gồm đang bị hoặc từng có viêm loét đường tiêu hóa gần đây, sự hiện diện của khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, chấn thương não hoặc cột sống, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt, xuất huyết nội sọ gần đây, đã biết hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch hoặc bất thường mạch máu trong não hoặc cột sống nghiêm trọng.
  • Tăng huyết áp nặng không kiểm soát được.
  • Điều trị đồng thời với bất kỳ thuốc chống đông khác, ví dụ heparin không phân đoạn UFH, LMWH (enoxaparin, dalteparin, ...), các dẫn xuất heparin (fondaparinux, ...), thuốc chống đông đường uống (warfarin, dabigatran etexilate, rivaroxaban, apixaban, ...), ngoại trừ trong những trường hợp chuyển sang liệu pháp chống đông đường uống cụ thể hoặc khi dùng UFH ở liều cần thiết để duy trì ống thông tĩnh mạch hoặc động mạch trung tâm mở.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Thiếu máu
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Chảy máu cam
  • Đau bụng
  • Xuất huyết tiêu hóa dưới
  • Xuất huyết tiêu hóa trên
  • Xuất huyết miệng/họng
  • Buồn nôn
  • Bilirubin máu tăng
  • Gammaglutamyltransferase tăng lên
  • Xuất huyết mô mềm da
  • Ngứa, phát ban
  • Đái máu đại thể/xuất huyết niệu đạo
  • Xuất huyết âm đạo

Ít gặp:

  • Giảm tiểu cầu
  • Xuất huyết nội sọ (ICH)
  • Xuất huyết kết mạc/củng mạc
  • Xuất huyết nội nhãn
  • Ho ra máu
  • Phosphatase kiềm trong máu tăng
  • Transaminase tăng
  • Mề đay

Hiếm gặp:

  • Phản ứng phản vệ
  • Phù dị ứng
  • Xuất huyết dưới nhện
  • Xuất huyết màng ngoài tim
  • Xuất huyết sau phúc mạc
  • Xuất huyết nội khớp
  • Xuất huyết nội cơ (hội chứng không có khoang)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp):

  • Edoxaban là chất nền của bơm vận chuyển P-gp. Các nghiên cứu dược động học cho thấy khi dùng đồng thời với các chất ức chế P-gp như ciclosporin, dronedarone, erythromycin, ketoconazole, quinidine hoặc verapamil, nồng độ Edoxaban trong huyết tương tăng lên. Khi kết hợp với ciclosporin, dronedarone, erythromycin hoặc ketoconazole, cần giảm liều Edoxaban xuống 30 mg mỗi ngày một lần. Tuy nhiên, việc dùng đồng thời với quinidine, verapamil hoặc amiodarone không yêu cầu điều chỉnh liều dựa trên dữ liệu lâm sàng.

Tương tác với chất cảm ứng P-gp:

  • Khi dùng Edoxaban cùng rifampicin, một chất cảm ứng P-gp, AUC trung bình của thuốc giảm và thời gian bán thải ngắn lại, có thể làm giảm hiệu quả dược lực học. Sử dụng đồng thời với các chất cảm ứng P-gp khác như phenytoin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St. John’s Wort cũng có khả năng làm giảm nồng độ Edoxaban trong huyết tương. Do đó, cần thận trọng khi kết hợp Edoxaban với các chất cảm ứng P-gp.

Tương tác làm tăng nguy cơ chảy máu:

  • Sử dụng Edoxaban cùng các thuốc chống đông máu hoặc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc chống đông máu khác: Warfarin, Heparin (bao gồm heparin trọng lượng phân tử thấp), Dabigatran, Rivaroxaban, Apixaban. Việc kết hợp thường bị chống chỉ định, trừ khi chuyển đổi theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Aspirin, Clopidogrel, Ticagrelor, Prasugrel. Kết hợp này làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở đường tiêu hóa; bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích - nguy cơ trước khi chỉ định liệu pháp kép, ví dụ trong hội chứng vành cấp.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Ibuprofen, Naproxen, Diclofenac có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày và tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa; không khuyến cáo dùng kéo dài cùng Edoxaban.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin: SSRI hoặc SNRI cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt là ở đường tiêu hóa.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nguy cơ chảy máu: Theo dõi các dấu hiệu bất thường như chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím, kinh nguyệt nhiều, phân/máu trong nước tiểu, báo ngay cho bác sĩ. Tránh dùng đồng thời thuốc tăng nguy cơ chảy máu (thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu, NSAIDs, SSRI/SNRI). Ngừng thuốc trước phẫu thuật/thủ thuật theo hướng dẫn và mang thẻ cảnh báo chống đông.
  • Chức năng thận: Kiểm tra CrCl trước và trong khi điều trị. Điều chỉnh liều hoặc chống chỉ định nếu suy thận nặng; lưu ý hiệu quả giảm ở CrCl >95 mL/phút.
  • Chức năng gan: Không dùng ở suy gan nặng, theo dõi định kỳ ở suy gan nhẹ - trung bình.
  • Cân nặng: Bệnh nhân ≤60 kg có thể cần giảm liều để tránh nồng độ thuốc cao trong máu.
  • Uống Edoxaban đúng liều và đúng giờ hàng ngày theo chỉ định để duy trì hiệu quả chống đông và giảm nguy cơ biến cố.
  • Ngừng thuốc đột ngột có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối, đột quỵ hoặc tái phát DVT/PE, chỉ ngưng khi có hướng dẫn của bác sĩ.
  • Edoxaban không bị ảnh hưởng đáng kể bởi Vitamin K, vì vậy có thể duy trì chế độ ăn bình thường mà không cần hạn chế thực phẩm giàu Vitamin K.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Edoxaban và nên áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị. Việc mang thai trong thời gian dùng thuốc có thể làm tăng nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Edoxaban ở phụ nữ đang cho con bú chưa được xác nhận. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy Edoxaban chống chỉ định trong thời gian cho con bú. Bác sĩ sẽ cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc tạm ngừng/hoãn điều trị để đảm bảo an toàn cho trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Edoxaban không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.