Lusefi 2.5mg Taisho 10 vỉ x 10 viên (Luseogliflozin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#26559
Lusefi 2.5mg Taisho 10 vỉ x 10 viên (Luseogliflozin)
5.0/5

Số đăng ký: 499110439123

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Luseogliflozin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Taisho khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Taisho Pharmaceutical

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 499110439123
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Luseogliflozin: 2.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thường dùng là 2,5 mg luseogliflozin, uống 1 lần/ngày, trước hoặc sau bữa ăn sáng. Khi chưa đủ tác dụng, có thể tăng liều lên 5 mg × 1 lần/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ diễn biến lâm sàng.
  • Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc trị đái tháo đường khác.
  • Đặc biệt, khi sử dụng với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, do nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên. Khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, nên xem xét việc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận:

  • Lusefi không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (eGFR 0 – 59 mL/phút/1,73 m2) do không đủ dữ liệu lâm sàng.

Bệnh nhân suy gan:

  • Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và độ an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Trẻ em:

  • Chưa xác định được độ an toàn khi sử dụng cho trẻ nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, nhũ nhi và trẻ em. Không có kinh nghiệm sử dụng cho những đối tượng này.

Bệnh nhân cao tuổi:

  • Ở bệnh nhân cao tuổi, chức năng sinh lý thường bị suy giảm nên dùng Lusefi thận trọng và cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân.
  • Vì việc phát hiện các triệu chứng mất nước (bao gồm cả khát nước) có thể bị chậm ở bệnh nhân cao tuổi, nên cần thận trọng.

Cách dùng

  • Dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày trước hoặc sau bữa ăn sáng.

Quá liều

  • Liều đơn lên đến 25 mg luseogliflozin (gấp 5 lần liều tối đa được khuyến cáo ở người) ở những người khỏe mạnh thường được dung nạp tốt.
  • Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ thích hợp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Việc loại bỏ luseogliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân bị nhiễm ceton nặng, hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường. Sử dụng Lusefi là không phù hợp do cần nhanh chóng điều chỉnh tình trạng tăng đường huyết bằng truyền dịch hoặc insulin.
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng, những người đã trải qua hoặc được lên lịch phẫu thuật, những người bị chấn thương nghiêm trọng. Dùng Lusefi là không phù hợp vì nên kiểm soát đường huyết bằng cách tiêm insulin.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng có hại sau đây đã được báo cáo trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm sau tiếp thị luseogliflozin. Các phản ứng có hại được liệt kê dưới đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC). Các loại tần suất được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Thường gặp Không thường gặp Không rõ
Nhiễm trùng Viêm bàng quang Nhiễm nấm Candida sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bể thận, nhiễm trùng sinh dục Nhiễm trùng huyết
Rối loạn máu Đa hồng cầu
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hạ đường huyết Mất nước Nhiễm toan ceton
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt tư thế, chóng mặt, đau đầu Buồn ngủ
Rối loạn tai và tai trong Chóng mặt
Rối loạn mạch máu Hạ huyết áp
Rối loạn tiêu hóa Táo bón Tiêu chảy, trào ngược dạ dày thực quản, đau bụng, chướng bụng Buồn nôn, nôn mửa, khó chịu ở bụng
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban, chàm Ngứa, mày đay
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Co cứng cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tiểu thường xuyên Đa niệu
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Ngứa bộ phận sinh dục Viêm bao quy đầu
Rối loạn chung Khát nước, khó chịu Cảm giác yếu mệt, đói
Các xét nghiệm Ceton trong máu tăng, β2 microglobulin nước tiểu tăng, bạch cầu trong nước tiểu dương tính, có albumin trong nước tiểu CRP tăng, bạch cầu tăng, Hematocrit tăng, Hemoglobin tăng, có ceton trong nước tiểu, xét nghiệm vi khuẩn trong nước tiểu dương tính, có máu trong nước tiểu, có protein trong nước tiểu, hồng cầu trong nước tiểu dương tính, tăng NAG Cân nặng giảm, Creatinin máu tăng

Phản ứng có hại đáng kể về mặt lâm sàng:

Hạ đường huyết:

  • Hạ đường huyết có thể xảy ra khi sử dụng kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác (đặc biệt, sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc thuốc chủ vận thụ thể GLP-1). Ngoài ra, hạ đường huyết đã được báo cáo khi không sử dụng phối hợp các thuốc trị đái tháo đường khác. Khi quan sát thấy các triệu chứng hạ đường huyết, cần thực hiện các biện pháp thích hợp như sử dụng thực phẩm có chứa carbohydrate. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các triệu chứng hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với các chất ức chế α-glucosidase, nên dùng glucose.

Viêm bể thận, nhiễm trùng huyết, viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại tử Fournier):

  • Có thể xảy ra viêm bể thận và dẫn đến nhiễm trùng huyết (bao gồm sốc nhiễm trùng). Khởi phát hoại tử Fournier, nhiễm trùng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp, đã được báo cáo ở bệnh nhân đái tháo đường dùng các chất ức chế SGLT2 khác. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng và tiến hành điều trị thích hợp.

Mất nước:

  • Mất nước có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi đầy đủ. Khi xuất hiện các triệu chứng bao gồm khát nước, đa niệu, tiểu thường xuyên, huyết áp giảm và nghi ngờ mất nước, nên thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm ngừng sử dụng thuốc và áp dụng bù dịch. Do đã có báo cáo về sự khởi phát của huyết khối tắc mạch như nhồi máu não sau khi mất nước, nên cần thận trọng.

Nhiễm toan ceton:

  • Vì nhiễm toan ceton (bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường) có thể xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng và tiến hành điều trị thích hợp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác dược lực học:

  • Thuốc điều trị đái tháo đường (Sulfonylureas, Biguanides, Thiazolidinediones, chất ức chế DPP-4, chất ức chế α-Glucosidase, Glinide, chất chủ vận thụ thể GLP-1, chế phẩm Insulin,…)
  • Vì những thuốc này có thể gây hạ đường huyết, cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và các tình trạng khác của bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc. Khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc thuốc chủ vận thụ thể GLP-1, nên xem xét giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết liên quan đến sự phối hợp.
  • Khi quan sát thấy các triệu chứng hạ đường huyết, sucrose thường được sử dụng. Khi sử dụng đồng thời các chất ức chế α-glucosidase, nên sử dụng glucose.
  • Thuốc lợi tiểu (Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu Thiazide,…)
  • Vì tác dụng lợi tiểu có thể tăng lên khi sử dụng kết hợp với luseogliflozin, nên thận trọng, ví dụ, điều chỉnh liều lượng của thuốc lợi tiểu khi cần thiết.

Tương tác dược động học:

  • Sự chuyển hóa của luseogliflozin chủ yếu liên quan đến CYP3A4/5, 4A11, 4F2, 4F3B và UGT1A1 (in vitro).
  • Luseogliflozin có tác dụng ức chế yếu đối với CYP2C19 (giá trị IC50 : 58,3 µmol/L), trong khi không có bất kỳ tác dụng ức chế nào đối với CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 2E1 hoặc 3A4 (IC50 > 100 µmol/L) (in vitro). Luseogliflozin không cảm ứng CYP1A2 hoặc 2B6, mà cảm ứng yếu CYP3A4 (in vitro). Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sử dụng nồng độ 6β-hydroxycortisol trong nước tiểu làm chất chỉ điểm, luseogliflozin không cảm ứng CYP3A4 (dữ liệu ở những người không phải là người Nhật Bản).

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên luseogliflozin:

  • Tương tác khi sử dụng kết hợp luseogliflozin và 6 loại thuốc hạ đường huyết dạng uống hiện có (glimepiride, metformin, voglibose, miglitol, pioglitazone và sitagliptin) đã được nghiên cứu ở người lớn nam giới Nhật Bản khỏe mạnh. Dược động học của luseogliflozin được coi là không bị ảnh hưởng nhiều bởi các thuốc khác sử dụng đồng thời.

Ảnh hưởng của luseogliflozin đối với các thuốc khác:

  • Tương tác khi sử dụng kết hợp luseogliflozin và 6 loại thuốc hạ đường huyết dạng uống hiện có (glimepiride, metformin, voglibose, miglitol, pioglitazone và sitagliptin) đã được nghiên cứu ở người lớn nam giới Nhật Bản khỏe mạnh. Luseogliflozin được coi là không ảnh hưởng nhiều đến dược động học của các thuốc khác được sử dụng kết hợp với luseogliflozin.

Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:

Định lượng 1,5-AG:

  • Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, glucose niệu trở nên dương tính và 1,5-AG huyết thanh (1,5-anhydroglucitol) giảm trong quá trình sử dụng. Cần lưu ý rằng kết quả xét nghiệm glucose niệu và 1,5-AG huyết thanh không phản ánh việc kiểm soát đường huyết.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tổng quát:

  • Lusefi chỉ nên sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1.
  • Việc sử dụng Lusefi chỉ nên được xem xét khi các chế độ ăn và tập luyện, vốn là cơ sở điều trị bệnh đái tháo đường, được sử dụng xuyên suốt nhưng không đủ hiệu quả.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:

  • Có thể quan sát thấy có sự gia tăng creatinin huyết thanh hoặc giảm eGFR khi sử dụng Lusefi. Chức năng thận nên được kiểm tra định kỳ và trong khi điều trị ở bệnh nhân suy thận, liệu trình điều trị cần được theo dõi đầy đủ.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan:

  • Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và tính an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm thể tích:

  • Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có khả năng bị mất nước (những bệnh nhân kiểm soát đường huyết rất kém, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu,…). Tác dụng lợi tiểu của luseogliflozin có thể dẫn đến mất nước.
  • Đa niệu hoặc tiểu thường xuyên có thể xảy ra do tác dụng lợi tiểu của luseogliflozin. Có thể xuất hiện giảm thể tích chất lỏng trong cơ thể. Bệnh nhân cần được theo dõi đầy đủ. Khi xảy ra các bất thường bao gồm mất nước và giảm huyết áp, cần thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm việc ngừng sử dụng thuốc và áp dụng bù dịch. Đặc biệt ở những bệnh nhân có khả năng bị giảm lưu lượng máu (bao gồm bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân sử dụng kết hợp thuốc lợi tiểu), cần chú ý đến sự khởi phát của các tình trạng như mất nước, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, hội chứng tăng thẩm thấu do tăng đường huyết và huyết khối tắc mạch như nhồi máu não.

Nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục:

  • Lusefi nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng sinh dục. Do có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục có thể xảy ra và dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm bể thận, viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại tử Fournier) và nhiễm trùng huyết. Có thể xảy ra nhiễm trùng sinh dục, như nhiễm nấm Candida âm đạo. Khởi phát nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục cần được kiểm tra bằng quan sát đầy đủ và các phương pháp khác. Khi phát hiện nhiễm trùng, cần có biện pháp điều trị thích hợp và nên xem xét việc ngừng sử dụng thuốc hoặc cân nhắc các biện pháp khác tùy theo tình trạng bệnh.

Nhiễm toan ceton:

  • Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, là tăng bài tiết glucose qua nước tiểu, nên việc chuyển hóa acid béo tăng lên, có thể dẫn đến nhiễm ceton và cuối cùng là nhiễm toan ceton, ngay cả khi glucose huyết được kiểm soát tốt. Vì nồng độ đường huyết có thể không tăng rõ rệt trong quá trình này, nên bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận với tình trạng sau.
  • Khi xuất hiện các triệu chứng buồn nôn/nôn, ăn không ngon miệng, đau bụng, khát nhiều, khó chịu, khó thở hoặc rối loạn ý thức, thì cần thực hiện các xét nghiệm, bao gồm xét nghiệm ceton trong máu hoặc nước tiểu.
  • Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp. Bệnh nhân nên biết rằng nhiễm toan ceton có thể phát triển ngay cả khi không thấy lượng đường trong máu tăng.
  • Đặc biệt, khi bị suy giảm bài tiết insulin, giảm liều hoặc ngừng điều trị với insulin, hạn chế sử dụng carbohydrate quá mức, ăn kém, nhiễm trùng hoặc mất nước, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì dễ xảy ra nhiễm toan ceton.

Xét nghiệm nước tiểu:

  • Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, glucose niệu trở nên dương tính trong quá trình sử dụng.

Lactose:

  • Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Natri:

  • Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là “không có natri”.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng có thai, không nên dùng Lusefi và nên sử dụng các loại thuốc khác bao gồm các chế phẩm insulin. An toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập.
  • Luseogliflozin qua bào thai đã được báo cáo trong các nghiên cứu trên động vật (chuột).

Phụ nữ cho con bú:

  • Phụ nữ cho con bú không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc này. Trong các nghiên cứu trên động vật (chuột), đã quan sát thấy thuốc tiết vào sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Luseogliflozin không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh hạ đường huyết khi lái xe và sử dụng máy móc, đặc biệt khi sử dụng luseogliflozin kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc thuốc chủ vận thụ thể GLP-1.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.