Thuốc kháng viêm OPV Ameproxen 500

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#11709
Ameproxen 500 OPV 10 vỉ x 10 viên
5.0/5

Số đăng ký: 893110220100

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Naproxen khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm OPV

USP 36

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110220100
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Naproxen (dưới dạng Naproxen natri) 500mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Dùng trị viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp, viêm gan, viêm túi thanh mạc, và bệnh gout.
  • Giảm các cơn đau nhẹ và những cơn đau bụng kinh.

Liều dùng

  • Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Liều dùng phụ thuộc vào chẩn đoán. Liều thay đổi từ 2 viên đến 2 viên /ngày (tương đương với từ 275 mg đến 1100 mg/ngày), chia 1 đến 2 lần/ngày.
  • Viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp: 2 viên/ngày, liều tối đa 3 viên/ngày.
  • Giảm các cơn đau nhẹ, những cơn đau bụng kinh, viêm gan, viêm túi thanh mạc: liều đầu tiên 2 viên/ngày. Đối với những bệnh nhân cần giảm đau tốt 3 viên/ngày nhưng dùng có giới hạn. Tuy nhiên không dùng quá 2 viên/ngày.
  • Bệnh Gout: ngày đầu uống 2- 3 viên/ngày, tiếp theo 2 viên/ngày, cho đến khi hết đau.

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Uống thuốc với 1 cốc nước to và uống trong bữa ăn.

Quá liều

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, buồn ngủ, chóng mặt, phân đen hoặc có máu, suy hô hấp, tăng huyết áp, ngất hoặc hôn mê.
  • Xử trí: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không làm giảm nồng độ của naproxen huyết tương vì độ kết hợp với protein cao. Gây nôn hoặc dùng than hoạt tính (người lớn: 60-100 g, trẻ em: 1- 2 g/ kg) có thể điều trị cho bệnh nhân quá liều trong vòng 4 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người có tiền sử mẫn cảm với naproxen và các thuốc chống viêm không steroid khác, những người có tiền sử viêm mũi dị ứng, hen khí phế quản, nổi mề đay sau khi dùng aspirin, đặc biệt người đã có dị ứng với aspirin.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.
  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • Việm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ, ngứa, phát ban, chảy mồ hôi, ban xuất huyết, cơ quan cảm giác: ù tai, rối loạn thính giác, rối loạn thị giác, phù, khó thở, đánh trống ngực.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:

  • Bất thường về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chảy máu đường tiêu hoá hoặc thủng đường tiêu hoá, nôn ra máu, vàng da, đi ngoài phân đen, thủng dạ dày, nôn, viêm cầu thận, đái máu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, trầm cảm, có giấc mơ bất thường, giảm khả năng tậptrung, mất ngủ, khó chịu, đau cơ, yếu cơ, tóc, viêm da do tăng nhạy cảm với ánh sáng, ban ngoài da, rối loạn thính giác, suy tim ứ huyết, phản ứng kiểu phản vệ, rối loạn kinh nguyệt, sốt, viêm màng não vô khuẩn, viêm loét miệng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Khi đang dùng thuốc, người bệnh thấy có ADR cần ngừng ngay việc dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc. Trong những trường hợp có rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa nên uống thuốc vào bữa ăn. Khi gặp các phản ứng bất thường nặng, cần phải đi đến trung tâm y tế gần nhất kiểm tra để có hướng xử trí kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

  • Naproxen kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày tá tràng.
  • Thuốc chống đông máu đường uống, heparin, và ticlopidin: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu.
  • Dụng cụ tránh thai trong tử cung: Giảm tác dụng tránh thai.
  • Lithi: Giảm thải trừ lithi qua thận, do đó có thể gây ngộ độc.
  • Methotrexat: Do giảm thanh thải và cạnh tranh ở protein làm tăng methotrexat trong máu có th gây tăng độc tính trên hệ tạo máu.
  • Thuốc chống đái tháo đường dẫn xuất sulfonylure: Naproxen cạnh tranh trên vị trí gắn ở protein huyết nên làm tăng tác dụng hạ glucose máu.
  • Thuốc lợi niệu và thuốc hạ huyết áp: Naproxen làm giảm tác dụng do ức chế tác dụng gây giãn mạch của prostaglandin.
  • Probenecid: Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết tương và nửa đời thải trừ của naproxen do ức chế sự liên hợp và thanh thải qua thận

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Theo dõi các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hoá đặc biệt với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Khi có triệu chứng chảy máu đường tiêu hoá phải ngừng thuốc ngay.
  • Ở những bệnh nhân có nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn tiềm tàng nếu dùng naproxen có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể với yếu tố gây nhiễm khuẩn và làm lu mờ các triệu chứng nhiễm khuẩn.
  • Khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tổn thương thận cần hết sức thận trọng và phải thường xuyên kiểm tra creatinin máu để chọn liều thấp nhất có tác dụng.
  • Naproxen ức chế COX, làm giảm sự tưới máu thận, do vậy ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư đang dùng thuốc lợi niệu, bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở người cao tuổi khi bắt đầu dùng naproxen cần phải kiểm tra cẩn thận thể tích nước tiểu và chức năng thận.
  • Ở những phụ nữ đang đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung khi dùng naproxen phải chú ý vì thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai.
  • Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc làm giảm sự tập trung nên phải thận trọng khi lái tàu xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.