Linorip 10 OPV 3 vỉ x 10 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#20728
Linorip 10 OPV 3 vỉ x 10 viên
5.0/5

Số đăng ký: 893110890924

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Lisinopril khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm OPV

USP 42

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110890924
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lisinopril dihydrate: 10mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Tăng huyết áp: gồm tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp do mạch máu thận.
  • Suy tim sung huyết.
  • Nhồi máu cơ tim.

Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo thông thường là 10 mg. Liều duy trì hiệu quả thông thường là 20mg, uống 1 lần/ngày.
  • Nên điều trị liều tùy thuộc vào sự đáp ứng về huyết áp.
  • Liều tối đa đã được sử dụng là 80mg/ngày, trong những nghiên cứu lâm sàng lâu dài có kiểm soát.

Tăng huyết áp do mạch máu thận:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo thông thường là 5mg (dùng viên 5mg).
  • Nên điều trị liều tùy thuộc vào sự đáp ứng về huyết áp.

Suy tim sung huyết:

  • Linorip được chỉ định trong điều trị phối hợp với thuốc lợi tiểu và thường với thuốc nhóm digitalis.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5-5mg, uống 1 lần/ngày.

Nhồi máu cơ tim cấp:

  • Linorip được chỉ định cho những bệnh nhân ổn định về huyết động trong vòng 24 giờ của nhồi máu cơ tim cấp, để cải thiện sống còn.
  • Liều ban đầu là uống 5mg, tiếp theo uống 5 mg sau 24 giờ, 10mg sau 48 giờ và liều duy trì 10mg, ngày 1 lần.
  • Nên điều trị liên tục trong 6 tuần.
  • Bệnh nhân nên nhận được điều trị chuẩn theo khuyến cáo thích hợp như là thuốc tan huyết khối, aspirin và thuốc chẹn beta.

Cách dùng

  • Lisinopril là thuốc dùng đường uống.

Quá liều

  • Biểu hiện quá liều có thể là giảm huyết áp.
  • Cách điều trị là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.
  • Có thể loại bỏ lisinopril bằng lọc máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân được biết mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Bệnh nhân có phù mạch do di truyền.
  • Bệnh nhân bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc trong thời gian cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Đau đầu, ho khan, chóng mặt, tiêu chảy, tụt huyết áp và nổi mày đay.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ho: (chiếm tỉ lệ 5 – 20% người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị. Tác dụng không mong muốn này có thể do thuốc gián tiếp gây tích lũy bradykinin, chất P và/hoặc prostaglandin ở phổi; sẽ mất trong vòng vài ngày sau khi ngừng lisinopril.
  • Phù mạch: (chiếm tỉ lệ 0,1 – 0,2% người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tác dụng không mong muốn này thường không liên quan tới liều dùng và gần như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điều trị, thường là trong vài giờ đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong.[Phamog]. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa biết rõ nhưng có thể do tích lũy bradykinin, chất P và/hoặc prostaglandin, do cảm ứng tự kháng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể 1 – esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xảy ra phải ngừng lisinopril ngay lập tức, tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần sau vài giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng adrenalin, thuốc kháng histamin, và/hoặc corticoid để điều trị.
  • Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.
  • Hạ huyết áp: Thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính renin huyết tương. Cần phải thận trọng về tác dụng này ở người bệnh ăn ít muối, người bệnh đang điều trị phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điều trị với liều rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị.
  • Tăng kali huyết: Lisinopril gây tăng kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, dùng các chất bổ sung kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid.
  • Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.
  • Ban da (rát sần, mày đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng histamin.
  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh colagen mạch.
  • Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

Tương tác với các thuốc khác

  • Indomethacin và các thuốc chống viêm không steroid làm giảm hiệu quả của Lisinopril.
  • Dùng đồng thời với ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể dẫn đến tăng kali máu.
  • Nồng độ và độc tính của lithi và digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với lisinopril.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Ở bệnh nhân tăng huyết áp có dùng Linorip, tụt huyết áp có khả năng xảy ra hơn nếu bệnh nhân bị giảm thể tích, chẳng hạn như do dùng thuốc lợi tiểu hoặc do hạn chế muối. Nếu xảy ra tụt huyết áp, bệnh nhân nên được theo dõi ở tư thế nằm, và bù dịch nếu có tụt huyết áp nặng.
  • Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử thương tổn chức năng thận, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.